Bộ Môn Khoa Học Sinh Học Thú Y

Địa chỉ: Phòng 214-216-218 – Nhà Phượng Vỹ – Trường ĐH Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh – Khu phố 5, Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức , TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028 3724 5192

Giới thiệu

Bộ môn Khoa học sinh học thú y (KHSHTY) được hình thành từ năm 2012 trên cơ sở sáp nhập 3 Bộ môn (Nội khoa – Dược lý, Bệnh lý – Ký sinh và Sinh lý – Sinh hoá) theo yêu cầu của Khoa trong thời kỳ hội nhập và phát triển. Chính vì được hình thành từ những Bộ môn có lịch sử phát triển mạnh trong những ngày đầu thành lập, trải qua 60 năm cho đến nay nên Bộ môn KHSHTY hiện có một lực lượng giảng viên trẻ, năng động, được đào tạo từ các nước tiên tiến. Bên cạnh đó Bộ môn có sự góp sức của nhiều Thầy Cô thỉnh giảng có trình độ chuyên môn vững vàng, có kinh nghiệm thực tế và có uy tín trong lĩnh vực nông nghiệp. Bộ môn đảm nhiệm hơn 20 môn học của 5 chuyên ngành bậc đại học (kể cả chương trình tiên tiến) và 7 môn học thuộc 2 chuyên ngành bậc Cao học.

Tổ chức nhân sự

PGS. TS.  Võ Thị Trà An

Trưởng Bộ môn Khoa Học Sinh Học Thú Y, Điều phối viên CTTYTT
Môn giảng dạy

Dược lý thú y, Cơ chế tác động của thuốc, Trình bày báo cáo, Tiếng anh cho Thú y, Công nghệ sinh học, Viết dự án - luận án

TS.  Nguyễn Kiên Cường

Giảng viên
Môn giảng dạy

Sinh Lý Động Vật, Tập Tính Động Vật

BSTY.  Ngô Bá Duy

Giảng viên
Môn giảng dạy

Dược Liệu Thú Y (Vet-Pharmacognosy), Giải phẫu bệnh (Vet-Necropsy)

PGS. TS.  Dương Nguyên Khang

GĐ Trung Tâm NCCG-KHKT
Môn giảng dạy

Sinh Lý Động Vật

ThS.  Lê Nguyễn Phương Khanh

Giảng viên
Môn giảng dạy

Giải phẫu bệnh, Mô phôi

TS.  Trần Thị Quỳnh Lan

Phó Trưởng Bộ Môn Bộ Môn Khoa Học Sinh Học Thú Y
Môn giảng dạy

Độc Chất Học Sinh lý, Bệnh học Thú Y

GVC. TS.  Đỗ Hiếu Liêm

Giảng viên
Môn giảng dạy

Sinh hoá tĩnh, Sinh hóa động

TS.  Đường Chi Mai

Giảng viên
Môn giảng dạy

Miễn Dịch, Mô phôi

ThS.  Hồ Thị Nga

Chủ tịch Công Đoàn Khoa
Môn giảng dạy

Sinh lý - Sinh hoá

ThS.  Nguyễn Văn Nhã

Giảng viên
Môn giảng dạy

Dược Thú Y, Mô Phôi

ThS.  Nguyễn Thụy Bình Phương

Giảng viên
Môn giảng dạy

Sinh hoá tĩnh

ThS.  Đặng Thị Xuân Thiệp

Công đoàn Bộ Phận Bộ Môn
Môn giảng dạy

Dược Lý Thú Y

BSTY.  Trần Thanh Tiến

Giảng viên
Môn giảng dạy

Sinh Hoá Đại Cương, Sinh Hoá Biến Dưỡng, Dược Phân Tích, Dược liệu

ThS.  Nguyễn Vạn Tín

Phó Bí thư Đoàn Khoa
Môn giảng dạy

Sinh lý 1

BSTY.  Lâm Ánh Tuyết

Giảng viên
Môn giảng dạy

Chưa có thông tin

Lĩnh vực nghiên cứu

  • PGS. TS. Võ Thị Trà An (Trưởng Bộ môn): Sử dụng kháng sinh (an toàn và hiệu quả); Tồn dư kháng sinh (trong thịt heo, gà), Đề kháng kháng sinh (vi khuẩn Salmonella, E.coli, Staphylococus aureus, Pseudomonas, Aeromonas…), Các giải pháp thay thế kháng sinh vaccine, probiotic, prebiotic, thảo dược);
  • TS. Trần Thị Quỳnh Lan (Phó trưởng Bộ môn): Ứng dụng công nghệ miễn dịch-protein để các định những protein sinh miễn dịch để sản xuất vaccine; Phát triển các Kit ELISA trong chẩn đoán và phát hiện kháng thể của vi khuẩn gây bệnh đường ruột; Xác định các gen quy định yếu tố độc lực của vi khuẩn (Salmonella, Staphylococcus aureus, Clostridium perfringens); Nghiên cứu độc tính và tác động gây độc của thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, độc tố nấm.
  • PGS. TS. Dương Nguyên Khang: Quản lý và xử lý chất thải nông nghiệp; Sản xuất khí sinh học (biogas), chất thải sau biogas cho cây trồng, Sử dụng phụ phẩm nông nghiệp và cân bằng dinh dưỡng thú nhai lại liên quan tăng trưởng và giảm phát thải methane, bệnh chân móng và bệnh sinh sản trên thú nhai lại, Ảnh hưởng của stress nhiệt trên sản xuất thú nuôi.
  • TS. Đường Chi Mai: Ứng dụng kỹ thuật miễn dịch, công nghệ sinh học… trong điều chế vắc xin phòng bệnh trên cừu do L. cuprina; Chẩn đoán sự hiện diện một số tác nhân gây nhiễm trên heo (PVC2, Rota virus, E. coli, B. coli …); bò (N. caninum, virus BVDV, lở mổm long móng…); gà (virus Newcastle, Leucocytozoon…); Hiệu quả sử dụng vắc xin phòng một số bệnh trên heo, gà.
  • TS. Nguyễn Kiên Cường: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng năng suất sinh sản của bò;
    Nghiên cứu nâng cao năng suất sinh sản và chất lượng sữa của bò sữa.
  • NCS. Đặng Thị Xuân Thiệp: Đề kháng kháng sinh; Ảnh hưởng của propiotic đến vật nuôi từ các chế phẩm lên men.
  • NCS. Lê Nguyễn Phương Khanh: Bệnh lý liên quan Clostridium perfringens, Porcine circovirus type 2, Balantidium coli…); Vai trò của protein chuyên biệt 1 (Leukocyte – Specifc Protein 1) trong cơ chế viêm phổi cấp tính; Vai trò của Helical Rosette Nanotubes trong phòng và trị bệnh đường ruột do E. coli, Salmonella.
  • NCS. Lê Thuy Bình Phương:Sử dụng các phụ phẩm nông nghiệp (lá mì, bã mì, than sinh học…) trong hệ thống thức ăn trên bò nhằm giảm thiểu sự phát thải methane, cải thiện sinh thái dạ cỏ và từ đó nâng cao hiệu quả tăng trọng.
  • ThS. Hồ Thị Nga: Khảo sát hoạt động thực bào của bạch cầu và các yếu tố ảnh hưởng; Khảo sát tình trạng tinh trùng trên con đực và chất lượng của liều tinh pha; Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu sinh lý máu gia súc gia cầm.
  • ThS. Nguyễn Văn Nhã: Đánh giá hiệu quả phòng và trị bệnh của thuốc, vắc xin (Mycoplasma, Gumboro…) trên vật nuôi.
  • BSTY Ngô Bá Duy: Thảo dược dùng như dược liệu thú y; Hạt tiểu phần và Cảm biến sinh học ứng dụng trong thú y.
  • BSTY. Trần Thanh Tiến: Sinh hoá ứng dụng và Dược phân tích.
  • ThS. Nguyễn Vạn Tín: cơ chế gây bệnh của một số tác nhân virus
  • Cử nhân Lâm Ánh Tuyết: quản lý phòng thí nghiệm và hỗ trợ nghiên cứu, giảng dạy.